• Nội dung khóa học

Câu điều kiện trong tiếng Anh (Phần I)

(03/10/2013)

Có rất nhiều người khó phân biệt cách sử dụng của câu điều kiện loại I,loại II hay loại III.Hôm nay hãy cùng Smart Kids Centre học rõ về câu điều kiện thông thường và đảo ngữ của chúng nhé!

Câu điều kiện trong tiếng Anh (Phần I)

Loại 1: Câu điều kiện diễn đạt 1 sự việc có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
Form: If + S1 + V1(hiện tại) + O1, S2 + will + V1(n) + O2.
Ex: If you are busy, we will go out in other time. (Nếu bạn bận, chúng ta sẽ đi chơi vào dịp khác nhé)
>> Đảo: Should + S1 + V1(n) +O1, S2 + will + V2(n) + O2.
Ex: Should you be busy, we will go out in other time.
Loại 2: Câu điều kiện diễn đạt 1 sự việc không thể xảy ra ở hiện tại.
Form: If + S1 + V1(ed,2) + O1, S2 + would + V2(n) + O2.
Ex: If you studied hard, you would pass the exam. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã vượt qua kì thi rồi)
Note: Nếu là tobe thì V2 là WERE với mọi ngôi (Đối với ngữ pháp Mỹ hiện đại, đặc biệt trong văn nói thì ko nhất thiết nhưng ta vẫn nên tuân theo vì nó đúng cho cả ngữ pháp Anh và Mỹ)
Ex: If I were you, I would not behave like that. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không cư xử như vậy)
>> Đảo: Were + S1 + (to V1(n)) + O1, S2 + would + V2(n) + O2.
Ex: Were you to study hard, you would pass the exam.
Loại 3: câu điều kiện diễn tả 1 sự việc không thể xảy ra ở quá khứ.
Form: If + S1 + had V1(ed,3) + O1, S2 + would + have V2(ed,3) + O2.
Ex: If my parents hadnt encouraged me, I wouldnt have passed my exam. (Nếu bố mẹ không động viên tôi thì tôi đã chẳng vượt qua kì thi)
>> Đảo: Had + S1 + V1(ed,3), S2 + would + have V2(ed,3).
Ex: Had my parents not encouraged me, I would not have passed my exam.
Câu điều kiện hỗn hợp
Form: If + S1 + had V1(ed,3) + O1, S2 + would + V2(n).
Ex: If I had had breakfast before going to school, I would not be hungry now. (Nếu tôi ăn sáng trước khi đi học, thì bây giờ tôi đã không đói bụng rồi)